Giá pallet gỗ cũ 2026: yếu tố quyết định giá và cách kiểm lô hàng

sơ đồ kiểm dấu ISPM 15 trước khi chốt giá pallet gỗ cũ

Giá pallet gỗ cũ không có một mức chung. Hai lô cùng cỡ 1200 × 1000 mm, cùng được gọi là “pallet cũ”, có thể chênh nhau đáng kể. Lý do nằm ở tình trạng từng tấm, độ đồng đều của lô, dấu xử lý ISPM 15 còn giá trị hay không, và lô đã được phân loại hay chưa.

Bài này không đưa con số, vì giá pallet gỗ cũ đổi theo từng lô và từng thời điểm. Thay vào đó là các yếu tố làm giá cao hay thấp, công thức tính chi phí trên mỗi lượt dùng, và điều kiện để lô cũ đi được hàng xuất khẩu.

Giá pallet gỗ cũ phụ thuộc những yếu tố nào?

Giá pallet gỗ cũ phụ thuộc bảy yếu tố ở bảng dưới. Một lô tốt ở cả bảy điểm sẽ có giá cao hơn hẳn một lô nguyên đống chưa phân loại.

Yếu tố Đẩy giá lên khi Kéo giá xuống khi
Hạng tình trạng Ít dấu dùng, chân thẳng, không nứt lộ đinh Dùng nhiều, chân xoắn, nhiều chỗ vá
Độ đồng đều của lô Một cỡ, một kiểu, cùng chiều cao Trộn nhiều cỡ, nhiều kiểu
Loài gỗ, kết cấu Rõ loài, nan dày, 4 chiều Gỗ tạp, nan mỏng, không rõ kết cấu
Dấu ISPM 15, lịch sử sửa Dấu rõ, chưa thay chi tiết Dấu mờ, đã vá bằng gỗ không rõ nguồn
Độ sạch Không dầu, không mốc, không mùi Dính dầu, hoá chất, mốc
Mức phân loại Đã chọn theo hạng, loại bỏ tấm hỏng Nguyên đống, người mua tự lọc
Số lượng, vận chuyển Lô nhỏ, giao xa, giao gấp Lô lớn, tự nhận tại bãi

Mức phân loại hay bị bỏ qua khi so giá pallet gỗ cũ. Lô nguyên đống rẻ hơn vì người mua tự trả công lọc và chịu phần tấm hỏng.

Vì sao hai lô pallet gỗ cũ cùng cỡ lại khác giá?

Vì chúng thuộc hai hạng tình trạng khác nhau. Bảng phân hạng chất lượng của EPAL (EPAL Quality Classification, bản 08/2023) dành hạng NEW cho pallet mới. Pallet đã dùng được chia thành CLASS A, CLASS B, CLASS C, nhóm UNSORTED (chưa phân loại) và nhóm NOT FIT FOR USE (không dùng được). Hạng càng cao thì pallet càng ít hao mòn, nên hạng là yếu tố đầu tiên quyết định giá pallet gỗ cũ.

Bảng viết cho pallet Euro EPAL, nhưng tiêu chí vẫn dùng tốt cho lô pallet cũ nói chung. Cả ba hạng A, B, C đều có thể đã qua sửa chữa bởi đơn vị có giấy phép EPAL:

  • Hạng A (CLASS A): phần lớn gỗ còn sáng màu, có dấu dùng nhưng không bẩn tới mức lây sang hàng, chân không xoắn, không dính bìa, màng hay băng keo.
  • Hạng B (CLASS B): tiêu chí như hạng A, nhưng phần lớn gỗ đã sẫm màu.
  • Hạng C (CLASS C): dấu dùng nhiều, cho phép chân hơi xoắn (lồi không quá 1 cm) và còn dính bìa, màng, nhãn.
  • Không dùng được (NOT FIT FOR USE): thiếu chi tiết, nan gãy, chân xoắn lồi quá khoảng 1 cm, lộ mũi đinh hoặc quá hai thân đinh trên một pallet, bẩn có thể lây sang hàng, sửa không đúng quy cách, không còn dấu EPAL đọc được.

Chúng tôi chưa thấy một bảng phân hạng chung nào cho pallet cũ ở Việt Nam. Vì vậy, khi mua, hãy ghi tiêu chí hạng bằng chữ trong hợp đồng thay vì chỉ ghi “loại 1, loại 2”.

Tính chi phí trên mỗi lượt sử dụng thế nào?

Cách so công bằng nhất giữa pallet cũ và mới là tính chi phí trên mỗi lượt dùng, không so giá mua từng tấm. Giá pallet gỗ cũ thấp lúc mua, nhưng tấm cũ có thể dùng được ít lượt hơn và kéo theo chi phí kiểm, sửa, loại bỏ. Công thức mẫu cho một lô:

Chi phí mỗi lượt dùng = (G + V + K + S − T) ÷ N

  • G: tiền mua cả lô
  • V: tiền vận chuyển về kho
  • K: công kiểm, phân loại, vệ sinh
  • S: tiền sửa chữa, cộng chi phí xử lý lại và đóng dấu mới nếu lô dùng cho hàng xuất khẩu
  • T: tiền thu lại khi thanh lý tấm hỏng hoặc tấm không dùng
  • N: tổng số lượt dùng an toàn ước tính của các tấm còn dùng được

Tỷ lệ loại bỏ tác động thẳng vào kết quả. Lô có L tấm, phải loại một phần r, thì chỉ còn (1 − r) × L tấm dùng được. Giá thật của mỗi tấm dùng được là G ÷ [(1 − r) × L], luôn cao hơn giá chào khi r lớn hơn 0.

Áp cùng công thức cho pallet mới để so. Với pallet cũ, r và N chỉ biết sau khi kiểm thật. Lô giá chào thấp nhưng r cao, N thấp thì chi phí mỗi lượt có thể vượt pallet mới.

Pallet gỗ cũ dùng xuất khẩu cần điều kiện gì?

Pallet gỗ cũ chỉ dùng được cho hàng xuất khẩu khi dấu ISPM 15 trên nó vẫn còn giá trị. Theo mục 4.3.1 của ISPM 15, pallet đã xử lý và đóng dấu đúng chuẩn, chưa bị sửa, đóng lại hay thay đổi gì, thì không cần xử lý lại hay đóng dấu lại trong suốt vòng đời sử dụng.

Pallet đã thay chi tiết được chia thành hai trường hợp:

  • Pallet đã sửa (mục 4.3.2): thay tới khoảng một phần ba số chi tiết. Gỗ thay phải là gỗ đã xử lý theo chuẩn và mỗi chi tiết thêm vào phải có dấu riêng, hoặc là vật liệu gỗ chế biến như ván ép, OSB.
  • Pallet đóng lại (mục 4.3.3): thay hơn khoảng một phần ba số chi tiết. Mọi dấu cũ phải xoá vĩnh viễn, ví dụ sơn đè hoặc mài đi, rồi xử lý lại và đóng dấu mới.

Mục 4.3.2 còn một lưu ý cho pallet khó xác định nguồn gốc hoặc bị nghi chưa xử lý đúng chuẩn. Với các pallet này, cơ quan kiểm dịch nơi sửa pallet nên yêu cầu xử lý lại, tiêu huỷ, hoặc không cho lưu thông quốc tế như hàng hợp chuẩn. Lô gom từ nhiều nguồn dễ rơi vào trường hợp này.

Dấu trên pallet cũ phải như thế nào?

Theo Phụ lục 2 của ISPM 15, dấu gồm bốn thành phần: ký hiệu IPPC, mã nước theo ISO hai chữ cái, mã cơ sở sản xuất hoặc xử lý, và mã xử lý (HT, DH, MB hoặc SF). Dấu phải đọc được, bền, không chuyển sang vật khác, nằm ở chỗ nhìn thấy khi pallet đang dùng, tốt nhất trên hai mặt đối diện, và không được vẽ tay.

Cách đếm chi tiết thay và xử lý từng trường hợp có ở bài pallet đã sửa có còn dùng xuất khẩu được không.

Hệ quả với giá pallet gỗ cũ khá rõ: lô có dấu rõ, chưa sửa đáng giá hơn với người làm hàng xuất. Lô phải xử lý lại thì cộng chi phí đó vào S.

Mua pallet gỗ cũ giá thấp có rủi ro kỹ thuật gì?

Rủi ro lớn nhất là không biết pallet đã chịu gì. HSG76 (đoạn 609) xếp “tiếp tục dùng pallet đã hỏng”, “dùng pallet không hợp với tải” và “dùng pallet không hợp với kiểu kệ” vào sáu nguồn gây tai nạn trực tiếp từ pallet gỗ. Khi mua lô cũ, có ba rủi ro cụ thể:

  • Không rõ thiết kế ban đầu: HSG76 (đoạn 610) nhắc rằng phần lớn pallet được thiết kế cho một nhóm hàng và một cách nâng riêng. Pallet cũ không kèm thông tin đó.
  • Lẫn pallet dùng một lần: HSG76 (đoạn 617) có một lưu ý: pallet dùng một lần (expendable) phải được đánh dấu rõ, không nên dùng lại và thường không hợp để lưu trên kệ. Lô gom về có thể lẫn loại này.
  • Bẩn lây sang hàng: bảng EPAL coi dầu, sơn, mốc, vết ẩm, mùi lạ có thể lây sang hàng là lý do pallet mất khả năng sử dụng. Với kho thực phẩm hay dược, đây là điểm phải kiểm trước tiên.

Cần kiểm gì trước khi trả tiền lô pallet cũ?

Kiểm trước khi chốt giá, đừng đợi xe về. Bốn việc sau cho biết giá chào có tương xứng không, và tạo căn cứ để trả lại tấm không đạt:

  1. Hỏi nguồn lô và xem ảnh mặt đáy: gom từ đâu, đã chở hàng gì, đã sửa chưa; mặt đáy và chân là nơi hỏng hay bị giấu nhất.
  2. Ghi tiêu chí hạng và tỷ lệ loại vào hợp đồng: tấm không đạt thì trả lại hay trừ tiền.
  3. Đo kích thước so với kệ và xe nâng: chiều cao lối càng và mặt pallet phải khớp thiết bị đang dùng.
  4. Kiểm dấu từng tấm nếu dùng xuất khẩu: dấu đọc rõ, đủ bốn thành phần, đếm số chi tiết đã thay.

Khi xe tới, cách soi từng tấm theo sáu điểm hỏng có ở bài pallet gỗ cũ: khi nào nên mua, khi nào không.

Khi nào nên chọn pallet mới thay vì pallet cũ?

Nên chọn pallet mới khi kho cần một quy cách đồng nhất, hàng nặng hoặc lên kệ, hàng thực phẩm, hoặc hàng xuất khẩu mà lô cũ không chứng minh được dấu ISPM 15 còn giá trị. Khi đó, tỷ lệ loại và chi phí xử lý lại thường xoá mất phần chênh giá.

chồng pallet gỗ tràm mới và phôi gỗ xẻ gần cửa xưởng
Pallet gỗ tràm mới và phôi gỗ xẻ chờ đóng gần cửa xưởng Hoàng Gia, Hố Nai.

Pallet cũ vẫn hợp với việc kê hàng nhẹ, lót sân, chuyển hàng nội bộ quãng ngắn.

Công Ty Hoàng Gia tại Hố Nai, Đồng Nai đóng pallet gỗ tràm mới theo quy cách khách gửi, có CO, CQ, và xử lý gỗ đạt ISPM 15 cho lô xuất khẩu. Gọi 0988 526 168, hay gửi quy cách qua trang liên hệ để xưởng báo giá pallet mới, rồi so với lô cũ anh chị đang cân nhắc.

Câu hỏi thường gặp về giá pallet gỗ cũ

Giá pallet gỗ cũ có bảng giá cố định không?

Không. Giá pallet gỗ cũ đổi theo từng lô vì tình trạng, độ đồng đều, dấu ISPM 15 và mức phân loại khác nhau, lại phụ thuộc lượng hàng thu gom từng thời điểm. Một con số trên mạng không cho biết lô đó thuộc hạng nào. Hãy hỏi giá kèm tiêu chí hạng và tỷ lệ loại cho phép.

Pallet gỗ cũ màu sáng có phải loại tốt hơn không?

Chưa chắc. Bảng phân hạng của EPAL ghi rõ màu sáng tự nó không bảo đảm hạng chất lượng. Vẫn phải kiểm nan gãy, chân xoắn, đinh lộ và vết bẩn. Màu gỗ chỉ là một dấu hiệu ban đầu, không thay được việc kiểm từng tấm.

Pallet cũ mang nhiều dấu IPPC có bị coi là vi phạm không?

Không tự động. Mục 4.6 của ISPM 15 nêu nhiều dấu trên một pallet không phải là không hợp chuẩn. Tuy vậy, tiêu chuẩn khuyến nghị hạn chế số dấu vì gây khó khi truy nguồn gốc sinh vật gây hại, và cơ quan kiểm dịch nơi sửa pallet có thể yêu cầu xoá dấu cũ, xử lý lại.

Nguồn tham khảo: IPPC, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade, bản 2018 (trang văn bản trên IPPC), mục 4.3.1–4.3.3, 4.6 và Phụ lục 2. EPAL, EPAL Quality Classification, bản 08/2023 (bản PDF tiếng Anh trên EPAL). HSE, HSG76 Warehousing and storage, ấn bản 2 (2007), các đoạn 609, 610 và 617.


Chia sẻ bài viết :
Đọc tiếp

Bài Viết Liên Quan

Yêu cầu báo giá

×
Yêu cầu báo giá