Gỗ tràm là gì? Phân biệt cây tràm và keo lá tràm khi làm pallet

sơ đồ phân biệt gỗ tràm chi Melaleuca và keo lá tràm chi Acacia

Gỗ tràm theo nghĩa thực vật là gỗ của cây tràm, chi Melaleuca, như tràm cừ và tràm lá dài. Nhưng trong mua bán gỗ rừng trồng, chữ “tràm” còn gắn với keo lá tràm (Acacia auriculiformis), một loài keo. Hai nhóm này khác chi, khác độ nặng, khác cách xẻ sấy. Đặt pallet mà chỉ ghi “gỗ tràm” thì chưa biết chắc mình mua gỗ gì.

Bài này dành cho thủ kho và người mua pallet. Bài giải thích tên gọi theo văn bản của Bộ Nông nghiệp, rồi so đặc tính gỗ theo hai nguồn có số đo: PROSEA (bộ tài liệu tài nguyên thực vật Đông Nam Á) và CIRAD (Trung tâm Hợp tác Quốc tế Nghiên cứu Nông nghiệp vì Phát triển, Pháp).

Gỗ tràm là gì?

Gỗ tràm là gỗ của các loài tràm thuộc chi Melaleuca, họ Sim. Phụ lục II của Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT liệt kê hai loài tràm là cây trồng lâm nghiệp chính: tràm lá dài (Melaleuca leucadendra) và tràm cừ (Melaleuca cajuputi). PROSEA cũng ghi tên tiếng Việt của M. cajuputi là “cây tràm”.

Cây tràm quen thuộc ở vùng đất ngập. Theo PROSEA, đây là một trong số ít loài trồng được trên đất lợ và đất phèn. Lá tràm còn được cất lấy tinh dầu.

Gỗ của tràm cừ cứng và khá nặng. PROSEA ghi gỗ này ít được đưa vào xẻ; người ta hay dùng nguyên cây làm cừ, cột, cọc.

Vì sao “tràm” và “keo lá tràm” hay bị gọi lẫn?

Lý do nằm ngay ở tên gọi. Cùng danh mục trong Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT có ba loài keo: keo tai tượng (Acacia mangium), keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và keo lai (Acacia hybrid). Keo lá tràm mang chữ “tràm” nhưng thuộc chi keo, không phải chi tràm.

Khi nói tắt, “keo lá tràm” dễ thành “tràm”. Thêm nữa, keo lai được tạo từ keo tai tượng và keo lá tràm. PROSEA ghi nhận hai loài này lai tự nhiên với nhau, và gỗ cây lai có tính chất nằm giữa hai bố mẹ. Ba loài keo gần nhau, trong đó một loài mang chữ “tràm”, nên khi mua bán rất dễ bị gom chung một tên gọi.

Hệ quả cho người mua: phiếu báo giá ghi “gỗ tràm” có thể là gỗ keo, cũng có thể là tràm cừ. Bài gỗ làm pallet: tràm, keo hay thông đã nêu điều này. Cách gọn nhất là hỏi xưởng tên loài, hoặc tên khoa học nếu lô hàng cần hồ sơ.

khúc gỗ tròn rừng trồng còn vỏ chất ở bãi chờ xẻ tại xưởng
Gỗ tròn rừng trồng chờ đưa vào xẻ. Nhìn khúc gỗ khó đoán đúng loài, nên cần hỏi rõ trên phiếu.

Đặc tính gỗ tràm và gỗ keo khi làm pallet

Tràm cừ nặng hơn và cứng hơn nhóm keo, nhưng khó xẻ và cần sấy kỹ. Nhóm keo nhẹ hơn, dễ gia công, đổi lại dễ cong, nứt khi sấy và giữ đinh kém. Các số dưới đây lấy từ PROSEA và CIRAD. CIRAD có phiếu cho keo tai tượng nhưng chưa có phiếu cho keo lá tràm và tràm cừ, nên với hai loài này bài dùng số của PROSEA.

bảng so sánh đặc tính gỗ tràm cừ, keo lá tràm và keo tai tượng khi đóng pallet
Đặc tính gỗ tràm cừ, keo lá tràm và keo tai tượng. Nguồn: PROSEA; CIRAD–ITTO Tropix (keo tai tượng, độ ẩm 12%).

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng cho biết gỗ nặng hay nhẹ, và ảnh hưởng thẳng tới trọng lượng pallet. Theo PROSEA, tràm cừ khô gió nặng khoảng 750 kg/m³; lúc tươi tới khoảng 1.070 kg/m³. Keo lá tràm dao động rộng, từ 490 đến 840 kg/m³ ở độ ẩm 15%. Keo tai tượng theo CIRAD là 0,52, tức khoảng 520 kg/m³ ở độ ẩm 12%.

Các số này đo ở độ ẩm khác nhau, nên chỉ so được tương đối. Dù vậy, khoảng chênh đủ để thấy: cùng một quy cách, pallet tràm cừ sẽ nặng hơn pallet keo tai tượng.

Co rút và sấy

Gỗ co lại khi khô. Mức co theo chiều tiếp tuyến (dọc vòng năm) và xuyên tâm (từ lõi ra vỏ) của hai nhóm khá giống nhau: tràm cừ khoảng 7% và 3,5% (PROSEA), keo tai tượng 7,0% và 3,1% (CIRAD).

Khác biệt nằm ở phản ứng khi sấy. PROSEA ghi gỗ tràm cừ dễ nứt mặt và cong vênh, phải sấy cẩn thận. CIRAD xếp keo tai tượng vào loại sấy nhanh, nhưng rủi ro biến dạng và rủi ro nứt đều cao. Nan cong làm mặt pallet không phẳng; nan nứt dễ gãy khi càng xe nâng va vào. Quy trình sấy cho phôi đóng pallet nằm ở bài gỗ tràm xẻ sấy.

Giữ đinh và gia công

CIRAD đánh giá keo tai tượng giữ đinh, vít kém. Với keo lá tràm, PROSEA ghi gỗ dễ gia công nhưng ván có xu hướng nứt khi xẻ. Tràm cừ thì khó bào do thớ đan chéo, và chứa 0,2–0,95% silica làm cùn lưỡi cưa nhanh. Không nguồn nào trong số trên có số đo giữ đinh cho tràm cừ và keo lá tràm.

Với pallet, giữ đinh kém được bù bằng loại đinh, số đinh và khoảng cách đóng. Đây là phần tay nghề của xưởng, không nằm trong tên gỗ.

Nấm mốc, mối mọt

Gỗ của tràm cừ được PROSEA mô tả là bền khi dùng trong đất hoặc trong nước. Lõi gỗ keo lá tràm khá bền, và thử nghiệm cho thấy có phần kháng mối. Keo tai tượng thì kém hơn: CIRAD xếp lõi gỗ vào lớp bền 3 đến 4 (bền trung bình đến kém), nhạy cảm với mối và côn trùng hại gỗ khô.

CIRAD còn ghi gỗ tròn keo tai tượng bảo quản kém nếu để lâu sau khai thác, cần xử lý. Với kho ẩm, lời khuyên chung cho cả hai nhóm vẫn là sấy đúng độ ẩm, kê cao khỏi nền và kiểm định kỳ.

Gỗ tràm cừ có hợp để đóng pallet không?

Đóng được, nhưng không phải lựa chọn dễ. Tràm cừ chủ yếu được dùng nguyên cây làm cừ, cọc; PROSEA đánh giá gỗ này ít giá trị xẻ. Gỗ nặng làm pallet nặng thêm, silica làm hao lưỡi cưa, và gỗ đòi hỏi sấy kỹ để tránh nứt, cong.

Nhóm keo thì ngược lại: được trồng rừng quy mô lớn, đã có giống thân thẳng, và gỗ dễ gia công thành nan, chân theo quy cách. CIRAD liệt kê bao bì, đóng thùng trong các công dụng chính của keo tai tượng. Vì thế, khi nghe “pallet gỗ tràm”, người mua nên hỏi lại loài cụ thể thay vì tự đoán.

Định nghĩa và cấu tạo của sản phẩm đóng từ loại gỗ này nằm ở bài pallet gỗ tràm là gì.

Mua pallet gỗ tràm, nên hỏi xưởng những gì?

Hỏi bốn điều: loài gỗ, độ ẩm khi giao, quy cách nan và chân, cách đóng đinh. Bốn thông tin này quyết định độ bền và trọng lượng của pallet rõ hơn chữ “tràm” hay “keo” trên phiếu.

  • Loài gỗ: tên thường gọi và, nếu cần hồ sơ, tên khoa học
  • Độ ẩm khi giao và cách đo lúc nhận hàng
  • Độ dày nan, kích thước chân khối hoặc thanh đà, tính bằng milimét
  • Loại đinh và số đinh mỗi mối, nhất là với gỗ giữ đinh kém

Giữ lại một chiếc làm mẫu chuẩn. Các lô sau đối chiếu với mẫu đó, kể cả khi đổi nguồn gỗ.

đầu gỗ chân khối pallet xếp chồng, thấy rõ vòng năm và lõi gỗ
Chân khối cắt sẵn tại xưởng Hoàng Gia, Hố Nai. Mặt cắt đầu cho thấy vòng năm, lõi và giác gỗ.

Công Ty Hoàng Gia tại Hố Nai, Đồng Nai là xưởng chuyên pallet gỗ tràm, nhận đóng theo quy cách và xử lý ISPM 15 cho hàng xuất khẩu. Gửi quy cách cho xưởng hoặc gọi 0988 526 168 để được tư vấn loại gỗ hợp với hàng của anh chị.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tràm và gỗ keo có phải là một?

Không. Cây tràm thuộc chi Melaleuca, còn keo thuộc chi Acacia. Chữ “tràm” bị dùng lẫn vì có loài keo tên là keo lá tràm. Trong danh mục cây trồng lâm nghiệp chính, tràm cừ, tràm lá dài và keo lá tràm là ba mục riêng. Khi đặt hàng, nên hỏi xưởng tên loài cụ thể.

Gỗ tràm nặng bao nhiêu kg một khối?

Tuỳ loài và độ ẩm. Theo PROSEA, gỗ tràm cừ khô gió khoảng 750 kg/m³, gỗ tươi khoảng 1.070 kg/m³. Keo lá tràm từ 490 đến 840 kg/m³ ở độ ẩm 15%. Keo tai tượng khoảng 520 kg/m³ ở độ ẩm 12% theo CIRAD. Gỗ càng ẩm thì càng nặng.

Keo lai khác keo lá tràm thế nào?

Keo lai là giống lai giữa keo tai tượng và keo lá tràm. PROSEA ghi cây lai thừa hưởng thân thẳng của keo tai tượng, khả năng tự tỉa cành của keo lá tràm, và có tính chất gỗ nằm giữa hai loài. Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT xếp keo lai thành một mục riêng.

Gỗ tràm có bị mối mọt không?

Có thể bị, mức độ tuỳ loài. Tràm cừ bền khi ở trong đất, nước theo PROSEA. Keo lá tràm có phần kháng mối trong thử nghiệm. Keo tai tượng được CIRAD xếp nhạy cảm với mối. Pallet để kho ẩm lâu ngày nên được sấy đúng độ ẩm và kê cao khỏi nền.

Hoàng Gia đóng pallet bằng gỗ tràm loại nào?

Dòng sản phẩm chính của Hoàng Gia là pallet gỗ tràm: pallet mới, pallet xuất khẩu và pallet theo yêu cầu. Xưởng tư vấn loại gỗ theo loại hàng và tải trọng của từng đơn. Gửi quy cách hoặc gọi 0988 526 168 để xưởng báo cụ thể loại gỗ dùng cho lô của anh chị.

Nguồn tham khảo: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021, Phụ lục II, danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính. PROSEA (Plant Resources of South-East Asia) qua Pl@ntUse, các trang Melaleuca cajuputi, Acacia auriculiformis và Acacia mangium. CIRAD–ITTO, cơ sở dữ liệu Tropix, phiếu kỹ thuật Acacia mangium (bản tiếng Pháp, cập nhật 14/10/2024), các mục tính chất cơ lý, độ bền tự nhiên, sấy và liên kết đinh vít.


Chia sẻ bài viết :
Đọc tiếp

Bài Viết Liên Quan

Yêu cầu báo giá

×
Yêu cầu báo giá