Pallet gỗ nặng bao nhiêu kg tuỳ ba thứ: lượng gỗ trong pallet, loài gỗ và độ ẩm. Mốc chuẩn dễ tra nhất là Euro pallet của EPAL, cỡ 1.200 × 800 × 144 mm, nặng khoảng 25 kg. Với một pallet 1.200 × 1.000 mm chân khối, bài tính ví dụ cho ra khoảng 20 đến 28 kg khi gỗ khô ở độ ẩm 12%. Gỗ còn ẩm thì nặng hơn.
Bài dành cho thủ kho và người lo vận chuyển cần ước lượng trọng lượng bì. Bài đưa mốc EPAL, công thức tính, một ví dụ có số, và các yếu tố làm pallet nặng thêm. Các con số ví dụ là tính toán minh hoạ, không thay cho việc cân lô hàng thật.
Euro pallet EPAL nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 25 kg. Trang thông số của EPAL (Hiệp hội Pallet châu Âu) ghi Euro pallet dài 1.200 mm, rộng 800 mm, cao 144 mm, gồm 11 tấm ván, 9 khối chân và 78 cây đinh. Tải làm việc an toàn là 1.500 kg.
EPAL ghi “approx. 25 kg”, tức khoảng 25 kg, không phải một con số cố định. Gỗ mỗi lô khác nhau về độ ẩm và độ nặng, nên 25 kg là mốc tham chiếu cho pallet đóng đúng chuẩn, không phải số cân của mọi chiếc. Xem đầy đủ trên trang EPAL Euro Pallet.
Mốc 25 kg chỉ đúng cho Euro pallet. Pallet dùng trong nước thường không đóng theo chuẩn này. Mặt 1.200 × 1.000 mm phổ biến hơn, còn số nan, độ dày và kiểu chân tuỳ theo đơn. Các cỡ thường gặp nằm ở bài kích thước pallet tiêu chuẩn.
Cách tính pallet gỗ nặng bao nhiêu kg trong 3 bước
Khối lượng pallet bằng thể tích gỗ nhân khối lượng riêng của loài gỗ, rồi điều chỉnh theo độ ẩm. Ba bước:
- Đếm từng loại chi tiết (nan mặt, ván ngang, chân, nan đáy), nhân dài × rộng × dày để ra thể tích gỗ, tính bằng m³.
- Nhân tổng thể tích với khối lượng riêng của loài gỗ, tính bằng kg/m³.
- Điều chỉnh theo độ ẩm thực tế, vì khối lượng riêng trong tài liệu thường đo ở 12%.
Khối lượng riêng nên lấy từ nguồn có số đo. Cơ sở dữ liệu Tropix của CIRAD–ITTO ghi, ở độ ẩm 12%: keo tai tượng 0,52 (tức 520 kg/m³), thông ba lá 0,71 và thông nhựa 0,73. Phiếu CIRAD cũng nhấn mạnh số liệu thay đổi đáng kể theo xuất xứ và tuổi cây.
Ví dụ: pallet 1.200 × 1.000 mm chân khối
Giả sử một pallet gồm 7 nan mặt, 3 ván ngang, 9 chân khối và 3 nan đáy. Đây là cấu tạo giả định để minh hoạ cách tính, không phải quy cách của xưởng Hoàng Gia.

Tổng thể tích gỗ là 0,0381 m³. Nhân với khối lượng riêng ở độ ẩm 12%:
| Loài gỗ | Khối lượng riêng (12% ẩm) | Khối lượng pallet ví dụ |
|---|---|---|
| Keo tai tượng (Acacia mangium) | 520 kg/m³ | khoảng 19,8 kg |
| Thông ba lá (Pinus kesiya) | 710 kg/m³ | khoảng 27,1 kg |
| Thông nhựa (Pinus merkusii) | 730 kg/m³ | khoảng 27,8 kg |
Cùng một quy cách, pallet thông ba lá nặng hơn pallet keo tai tượng khoảng 7 kg. Số trên chưa tính đinh.
Vì sao pallet gỗ tươi nặng hơn pallet gỗ khô?
Vì nước trong gỗ cũng có khối lượng. Độ ẩm gỗ được tính bằng khối lượng nước chia cho khối lượng gỗ khô kiệt. Một pallet cân ở độ ẩm 30% sẽ nặng hơn chính nó ở 12% khoảng 16%, theo phép tính 1,30 ÷ 1,12.
Áp vào ví dụ: pallet keo tai tượng nặng 19,8 kg ở 12% ẩm sẽ thành khoảng 21,2 kg ở 20% ẩm và 23,0 kg ở 30% ẩm. Đây là ước lượng, đã bỏ qua phần gỗ nở ra khi hút ẩm.

Gỗ mới xẻ còn chênh nhiều hơn. Với tràm cừ, PROSEA ghi gỗ tươi nặng khoảng 1.070 kg/m³, gỗ khô gió khoảng 750 kg/m³. Nghĩa là cùng một khối gỗ, lúc tươi nặng hơn lúc khô khoảng 40%. Pallet đóng từ phôi chưa sấy vì thế nặng hơn hẳn, và sẽ nhẹ dần, co lại khi khô trong kho.
Những yếu tố làm pallet gỗ nặng thêm
Ngoài độ ẩm, trọng lượng pallet tăng theo lượng gỗ. Ba điểm hay làm số cân lệch khỏi dự tính:
- Chân khối hay thanh đà. Nếu thay 9 chân khối và 3 ván ngang trong ví dụ bằng 3 thanh đà 1.200 × 100 × 75 mm, lượng gỗ tăng thêm khoảng 0,013 m³. Với keo tai tượng, pallet nặng thêm gần 7 kg.
- Số nan và độ dày nan. Mỗi nan 1.200 × 100 × 20 mm thêm vào là 0,0024 m³ gỗ, tương đương khoảng 1,2 kg keo tai tượng hoặc 1,7 kg thông ba lá. Nan dày 25 mm thay cho 20 mm làm phần nan nặng thêm một phần tư.
- Loài gỗ. Như bảng trên, đổi loài có thể chênh vài ký mỗi pallet dù quy cách giữ nguyên.
Đinh cũng góp một phần nhỏ: Euro pallet dùng 78 cây đinh. Cách chọn loài gỗ theo loại hàng nằm ở bài gỗ làm pallet.

Vì sao cần biết pallet gỗ nặng bao nhiêu?
Vì trọng lượng pallet cộng thẳng vào trọng lượng lô hàng. Nó ảnh hưởng tới cước vận chuyển, tải của xe nâng và giới hạn hàng của container.
Cước vận chuyển
Khi cước tính theo cân, pallet là phần bì phải trả tiền. Hai mươi pallet, mỗi chiếc 25 kg, đã là 500 kg. Ghi trọng lượng bì đúng giúp bảng kê khớp với số cân tại kho nhận.
Xe nâng và xe nâng tay
Tải định mức ghi trên nhãn xe phải đủ cho cả hàng lẫn pallet. Pallet gỗ ẩm có thể nặng hơn dự tính vài ký mỗi chiếc. Khi hàng đã sát tải, nên tính thêm phần này. Cách chốt tải cho từng loại pallet nằm ở bài tải trọng pallet gỗ.
Đóng container
Theo bảng thông số của hãng tàu ONE, container khô 20 feet chở tối đa 28.330 kg hàng, container 40 feet là 26.840 kg. Pallet nằm trong con số này. Hãng tàu cũng lưu ý thông số chỉ để tham khảo, từng container có thể khác.
Các con số trong bài là tính toán minh hoạ. Muốn biết chính xác pallet gỗ nặng bao nhiêu kg trong lô hàng của mình, hãy cân vài chiếc thực tế lúc nhận hàng, hoặc hỏi xưởng số cân kèm độ ẩm lúc cân. Công Ty Hoàng Gia tại Hố Nai, Đồng Nai đóng pallet gỗ tràm theo quy cách. Gửi quy cách cho xưởng hoặc gọi 0988 526 168 để hỏi trọng lượng ứng với mã pallet anh chị cần.
Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ 1200×1000 nặng bao nhiêu kg?
Không có một con số chung. Theo ví dụ trong bài, pallet chân khối với 0,0381 m³ gỗ nặng khoảng 20 kg nếu là keo tai tượng và khoảng 27 kg nếu là thông ba lá, tính ở độ ẩm 12%. Pallet đà, nan dày hoặc gỗ ẩm sẽ nặng hơn. Hãy cân mẫu thật để có số chính xác.
Pallet gỗ có nhẹ hơn pallet nhựa không?
Không so được chung, vì cả hai loại đều có nhiều cỡ và kết cấu. Cách làm đúng là lấy số cân cụ thể của từng mã từ nhà cung cấp, cùng kích thước và tải trọng, rồi đặt cạnh nhau. Với pallet gỗ, hỏi thêm độ ẩm lúc cân vì con số này thay đổi theo thời gian.
Làm sao biết pallet gỗ còn ẩm hay đã khô?
Dùng máy đo độ ẩm gỗ cầm tay, đo ở vài nan và chân khác nhau. Cách thô hơn là cân pallet lúc nhận rồi cân lại sau vài tuần để trong kho khô; nếu nhẹ đi rõ thì lúc nhận gỗ còn ẩm. Độ ẩm khi giao nên ghi ngay trên đơn đặt hàng.
Có nên ghi trọng lượng pallet vào bảng kê hàng xuất khẩu?
Nên. Trọng lượng bì gồm cả pallet giúp tổng trọng lượng trên chứng từ khớp với số cân thực tế. Lấy số từ việc cân mẫu, không lấy số ước lượng. Nếu pallet đi container, nhớ cộng cả pallet khi so với tải tối đa của container.
Nguồn tham khảo: European Pallet Association (EPAL), trang thông số EPAL Euro Pallet. CIRAD–ITTO, cơ sở dữ liệu Tropix, phiếu kỹ thuật Acacia mangium, Pinus kesiya, Pinus merkusii (bản tiếng Pháp, cập nhật 2024), mục tính chất cơ lý. PROSEA qua Pl@ntUse, trang Melaleuca cajuputi. Ocean Network Express (ONE), Container Information, mục Dry Containers.




