Pallet gỗ hun trùng: đặt hàng, chọn HT hay MB, giấy tờ

sơ đồ quy trình đặt pallet gỗ hun trùng từ đơn hàng đến khi nhận pallet có dấu IPPC

Phòng xuất nhập khẩu thường nhận yêu cầu rất ngắn từ khách nước ngoài: “pallet phải hun trùng”. Đặt pallet gỗ hun trùng theo đúng một dòng đó dễ dẫn đến sai mã xử lý, thiếu chứng từ hoặc pallet bị giữ ở cảng đến. Bài này đi theo góc nhìn người mua: ghi gì trên đơn, xử lý nhiệt HT và hun methyl bromide MB khác nhau ra sao theo văn bản gốc ISPM 15, và giấy tờ nào do ai cấp ở Việt Nam.

Phần nền về ISPM 15 và khi nào pallet bắt buộc xử lý đã có ở bài ISPM 15 là gì và pallet có bắt buộc hun trùng. Bài này đi tiếp: đã biết phải xử lý, giờ đặt pallet gỗ hun trùng thế nào cho đúng.

“Pallet gỗ hun trùng” trên đơn hàng thực ra là gì?

Trong giao dịch, “pallet gỗ hun trùng” thường được dùng để chỉ pallet đã xử lý theo ISPM 15 và mang dấu IPPC, bất kể xử lý bằng cách nào. Văn bản gốc thì tách rõ. Phụ lục 1 ISPM 15 (sửa đổi năm 2018) công nhận bốn cách xử lý, mỗi cách một mã riêng in trên dấu: HT (xử lý nhiệt bằng buồng hơi nước hoặc buồng sấy), DH (gia nhiệt điện môi), MB (hun methyl bromide) và SF (hun sulphuryl fluoride).

Chỉ MB và SF là hun khí; HT và DH dùng nhiệt. Khi khách viết “fumigated pallet”, hãy hỏi lại họ chấp nhận mã nào. Có khách chỉ cần dấu IPPC hợp lệ, có khách ghi đích danh HT trong hợp đồng.

Đặt pallet gỗ hun trùng cần ghi những gì trên đơn?

Cần ghi sáu thông tin: nước nhập khẩu, mã xử lý được chấp nhận, quy cách pallet, số lượng, chứng từ phải đi kèm và ngày cần hàng. Mã xử lý và danh sách chứng từ phải chốt trước khi xử lý, vì không bổ sung sau được.

  • Nước nhập khẩu và nước quá cảnh nếu có chuyển tải.
  • Mã xử lý: HT, MB, hoặc “HT hoặc MB đều được”. Ghi bằng mã, không ghi chung chung “hun trùng”.
  • Quy cách: kích thước mặt, 2 hay 4 chiều nâng, tải trọng. Với MB, cần biết có chi tiết gỗ nào dày quá 20 cm không.
  • Số lượng: tách số pallet xử lý cho hàng xuất khỏi pallet dùng nội địa ngay từ đơn.
  • Chứng từ: chỉ cần dấu IPPC, hay khách đòi thêm giấy xử lý của lô, CO, CQ.
  • Ngày cần hàng, tính lùi từ ngày đóng container.

Cách đọc từng phần của con dấu khi nhận hàng đã có ở bài đọc dấu IPPC trên pallet gỗ xuất khẩu, nên bài này không nhắc lại.

Xử lý nhiệt HT theo ISPM 15 yêu cầu những gì?

Theo Phụ lục 1 ISPM 15, xử lý nhiệt HT phải đưa toàn bộ tiết diện gỗ, kể cả lõi, lên tối thiểu 56 °C và giữ liên tục ít nhất 30 phút. Lịch xử lý do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) quy định hoặc phê duyệt. Đơn vị xử lý cũng cần được NPPO công nhận.

Nhiệt độ được đo bằng đầu dò cắm vào lõi gỗ, hoặc tính từ nhiệt độ không khí trong buồng theo lịch đã thử nghiệm. Phụ lục 1 khuyến nghị ít nhất hai đầu dò, đặt ở điểm nguội nhất. Nếu nhiệt độ tụt dưới mức tối thiểu, mẻ xử lý phải chạy lại hoặc kéo dài.

Với người mua, điểm đáng giữ là đơn vị xử lý phải lưu hồ sơ nhiệt độ và hiệu chuẩn thiết bị để phục vụ kiểm tra, trong thời hạn NPPO quy định. Pallet xử lý HT vì thế phải có dữ liệu đo đằng sau con dấu, và anh chị có cơ sở để hỏi khi cần đối chiếu một lô.

Hun methyl bromide MB theo ISPM 15 yêu cầu những gì?

Hun MB phải kéo dài ít nhất 24 giờ, nhiệt độ của gỗ và không khí xung quanh không dưới 10 °C, và phải đạt tích số nồng độ–thời gian (CT) tối thiểu theo Bảng 1 Phụ lục 1. CT là tổng của nồng độ khí (g/m³) nhân thời gian (giờ) trong suốt lần hun. Trời càng lạnh thì CT yêu cầu càng cao.

Nhiệt độ (°C) CT tối thiểu trong 24 giờ (g·h/m³) Nồng độ cuối tối thiểu sau 24 giờ (g/m³)
Từ 21,0 trở lên 650 24
16,0–20,9 800 28
10,0–15,9 900 32

Nguồn: ISPM 15, Phụ lục 1, Bảng 1. Nồng độ khí phải đo tối thiểu ở các mốc 2, 4 và 24 giờ. Nếu sau 24 giờ chưa đạt CT, được kéo dài tối đa hai giờ nhưng không được bơm thêm methyl bromide.

Bốn điều kiện MB ảnh hưởng trực tiếp đến đơn hàng

  • Giới hạn 20 cm: pallet hay kiện gỗ có chi tiết dày quá 20 cm ở cạnh nhỏ nhất của tiết diện thì không được hun MB.
  • Bóc vỏ trước khi hun: với MB, vỏ cây phải được bóc trước vì vỏ làm giảm hiệu quả hun. Với HT, bóc trước hay sau đều được.
  • Không bọc kín: pallet đem hun không được quấn hoặc phủ vật liệu ngăn khí. Màng co, nếu có, quấn sau khi hun.
  • Không chất đầy khoang hun: Phụ lục 1 nêu khoang hun không chất quá 80% thể tích và phải kín khí.

Nên chọn HT hay MB cho pallet gỗ hun trùng?

Khi khách nhận cả hai, HT thường là lựa chọn ít vướng hơn. MB vướng thêm các điều kiện mà HT không có, rõ nhất là hai điểm trong bảng dưới. Cả ISPM 15 lẫn quy định Việt Nam cũng đều hạn chế methyl bromide.

Điểm khác HT – xử lý nhiệt MB – hun methyl bromide
Chi tiết gỗ dày quá 20 cm Không bị giới hạn này Không được hun
Bóc vỏ Trước hoặc sau xử lý đều được Phải bóc trước khi hun

So sánh đầy đủ HT, MB và DH, kèm câu hỏi khi nào pallet bắt buộc xử lý, có ở bài ISPM 15 và hun trùng pallet.

ISPM 15 nói gì về methyl bromide?

ISPM 15 ghi methyl bromide làm suy giảm tầng ô-dôn. Văn bản khuyến khích NPPO thúc đẩy cách xử lý thay thế, và dẫn chiếu khuyến nghị năm 2008 của Uỷ ban Biện pháp Kiểm dịch thực vật (CPM) về thay thế hoặc giảm dùng methyl bromide. MB vẫn là cách xử lý được công nhận, nhưng không được khuyến khích.

Methyl bromide ở Việt Nam được quản lý thế nào?

Theo ghi chú mẫu giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật công bố kèm Quyết định 278/QĐ-BNNMT (2026), methyl bromide nhập khẩu chỉ được dùng cho mục đích khử trùng, kiểm dịch hàng xuất khẩu. Thuốc chỉ được bán cho tổ chức có Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. Xưởng pallet không có giấy này thì không tự hun MB được.

Về việc nước nào không nhận mã MB, chúng tôi chưa tìm được văn bản chính thức để dẫn nên không liệt kê. Cách chắc chắn là hỏi bên nhập khẩu hoặc forwarder ở nước đến, rồi ghi mã họ chấp nhận vào đơn.

Xưởng Hoàng Gia tại Hố Nai, Đồng Nai đóng pallet gỗ tràm xuất khẩu xử lý đạt ISPM 15, có CO, CQ. Anh chị gửi nước nhập khẩu, mã xử lý khách yêu cầu và danh sách chứng từ qua trang xử lý gỗ xuất khẩu ISPM 15 để được tư vấn và báo giá theo lô.

Pallet gỗ hun trùng cần những giấy tờ gì?

Với bản thân pallet, bằng chứng chính là con dấu IPPC. Mục 3.1 ISPM 15 ghi việc đóng dấu làm cho giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật không còn cần thiết với vật liệu đóng gói bằng gỗ. Các giấy khác tuỳ hàng hoá và yêu cầu của khách.

Giấy tờ Ai cấp hoặc lập Khi nào cần
Dấu IPPC trên pallet Cơ sở sản xuất hoặc đơn vị xử lý được NPPO cấp mã đóng lên pallet Pallet gỗ tự nhiên đi kèm hàng xuất sang nước áp dụng ISPM 15
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate) Cơ quan kiểm dịch thực vật: chi cục kiểm dịch thực vật vùng, trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu Khi hàng hoá thuộc diện kiểm dịch thực vật, hoặc nước nhập khẩu yêu cầu
Giấy xử lý của lô (hay gọi là giấy chứng nhận hun trùng, fumigation certificate) Đơn vị thực hiện xử lý lập cho lô pallet Khi khách hoặc hợp đồng yêu cầu
CO, CQ CO theo quy định xuất xứ; CQ do nhà sản xuất pallet lập Khi khách yêu cầu trên đơn

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do ai cấp?

Theo Điều 10 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (bản hợp nhất năm 2024), chủ lô hàng nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan kiểm dịch thực vật gần nhất. Cơ quan này kiểm tra lô và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, đối với vật thể đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu. Nếu phải kéo dài hơn 24 giờ vì yêu cầu chuyên môn kỹ thuật, cơ quan kiểm dịch phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Khoản 4 Điều 3 cùng thông tư định nghĩa cơ quan kiểm dịch thực vật gồm các chi cục kiểm dịch thực vật vùng và các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu.

Giấy này cấp cho lô hàng hoá thuộc diện kiểm dịch. Bản thân pallet có dấu IPPC hợp lệ thì không cần giấy kiểm dịch riêng.

Ai cấp phép cho đơn vị hun trùng, xử lý nhiệt?

Mục 4.1 ISPM 15 yêu cầu việc xử lý và đóng dấu luôn đặt dưới thẩm quyền của NPPO. Ở Việt Nam, cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia là Cục Bảo vệ thực vật, nay là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cục này cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, theo Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT và thủ tục hành chính mã 1.002417 công bố tại Quyết định 278/QĐ-BNNMT.

Khi chọn nhà cung cấp pallet xuất khẩu, phòng mua hàng nên hỏi rõ ai là đơn vị xử lý và mã cơ sở trên dấu là của ai. Nếu xưởng thuê đơn vị khác hun hay sấy, giấy xử lý của lô sẽ do đơn vị đó lập.

Nhận pallet gỗ hun trùng cần kiểm những gì?

Kiểm ba thứ ngay tại sân nhận hàng: mã xử lý trên dấu khớp với đơn, số pallet có dấu khớp chứng từ, và pallet chưa bị sửa bằng gỗ chưa xử lý.

  • Dấu ghi HT mà hợp đồng ghi MB, hoặc ngược lại, thì báo nhà cung cấp ngay.
  • Tách pallet gỗ hun trùng khỏi pallet nội địa, tránh lấy nhầm khi đóng container.
  • Với pallet MB có quấn màng co, hỏi lại xưởng để chắc màng được quấn sau khi hun.
xe nâng Komatsu chạy giữa các chồng ván và pallet gỗ tràm trong xưởng
Xe nâng trong xưởng Hoàng Gia, Hố Nai, giữa các bó nan và pallet gỗ tràm.

Xưởng Hoàng Gia giao pallet gỗ tràm toàn quốc. Gọi 0988 526 168 hoặc gửi yêu cầu cho xưởng kèm nước nhập khẩu, mã xử lý và chứng từ cần có để được báo giá.

Câu hỏi thường gặp về pallet gỗ hun trùng

Hun methyl bromide tối thiểu bao lâu theo ISPM 15?

Tối thiểu 24 giờ, ở nhiệt độ gỗ và không khí không dưới 10 °C, và phải đạt CT theo Bảng 1 Phụ lục 1. Nếu chưa đạt CT sau 24 giờ, được kéo dài tối đa hai giờ mà không bơm thêm khí. Đây là mức tối thiểu trong tiêu chuẩn, không phải thời gian giao hàng của một lô.

Dấu SF trên pallet là gì?

SF là mã của biện pháp hun sulphuryl fluoride trong Phụ lục 1 ISPM 15 (bản Phụ lục sửa đổi năm 2018). Biện pháp này cũng giới hạn chi tiết gỗ không dày quá 20 cm, và không áp dụng cho gỗ có độ ẩm trên 75% tính theo khối lượng khô. Nếu khách chỉ chấp nhận HT hoặc MB, hãy ghi rõ trên đơn.

Xưởng pallet có tự hun methyl bromide được không?

Chỉ khi có Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. Theo quy định công bố kèm Quyết định 278/QĐ-BNNMT, methyl bromide nhập khẩu chỉ được bán cho các tổ chức có giấy này. Xưởng không có giấy thì phải thuê đơn vị đủ điều kiện.

Pallet đã có dấu IPPC có cần thêm giấy kiểm dịch không?

Với bản thân pallet thì không. Mục 3.1 ISPM 15 nêu dấu IPPC làm cho giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật không còn cần thiết đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ. Giấy kiểm dịch vẫn có thể cần cho hàng hoá chở trên pallet, hoặc khi khách yêu cầu riêng trong hợp đồng.

Nguồn tham khảo: IPPC, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade (cổng IPPC, bản xuất bản 2019, Phụ lục 1 và 2 sửa đổi năm 2018), mục 3.1, 4.1, Phụ lục 1 (phần HT, MB, SF, Bảng 1, Bảng 2) và Phụ lục 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT, Điều 3 và Điều 10. Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT, văn bản hợp nhất 05/VBHN-BNNPTNT (2023), Điều 1, 10, 11. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định 278/QĐ-BNNMT (2026) công bố thủ tục hành chính lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, bản đăng trên ppd.gov.vn (bản này để trống số và ngày ở đầu văn bản; số hiệu 278 theo tên tệp công bố); Thông tư 07/2026/TT-BNNMT ngày 23/01/2026, bản đăng trên datafiles.chinhphu.vn (bản này để trống số và ngày ký; số và ngày theo dẫn chiếu trong Quyết định 278).


Chia sẻ bài viết :
Đọc tiếp

Bài Viết Liên Quan

Yêu cầu báo giá

×
Yêu cầu báo giá