Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu sang EU, Mỹ và Nhật cùng dựa trên ISPM 15: gỗ phải bóc vỏ, xử lý bằng phương pháp được công nhận và đóng dấu IPPC. Khác nhau nằm ở văn bản áp dụng và cỡ pallet bên nhận quen dùng: EU hay dùng 1.200 × 800 mm, Nhật có chuẩn 1.100 × 1.100 mm, khách Mỹ thường ghi quy cách bằng inch.
Bài này đối chiếu từng thị trường với văn bản gốc. Bước đặt hàng cụ thể nằm ở bài yêu cầu khi đặt pallet gỗ xuất khẩu.
Cập nhật 22/10/2026: thêm trích dẫn văn bản gốc của EU (EUR-Lex), Mỹ (7 CFR, USDA APHIS) và Nhật (MAFF, MLIT); bổ sung mã DH, SF; sửa cách mô tả xử lý lô không đạt ở Mỹ; sơ đồ và ảnh mới.
Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu chung cho ba thị trường là gì?
Cả ba thị trường đều dẫn chiếu ISPM 15 của IPPC. Pallet gỗ nguyên liệu phải làm từ gỗ đã bóc vỏ, xử lý theo Phụ lục 1 và mang dấu theo Phụ lục 2 của tiêu chuẩn này.
Phụ lục 1 ISPM 15 (bản 2018) công nhận bốn cách xử lý, mỗi cách một mã in trên dấu:
- HT: xử lý nhiệt, toàn bộ thớ gỗ kể cả lõi đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục.
- DH: gia nhiệt điện môi.
- MB: hun methyl bromide.
- SF: hun sulphuryl fluoride.
Dấu gồm logo IPPC, mã nước, mã đơn vị và mã xử lý. Cách đọc từng phần có ở bài đọc dấu IPPC trên pallet gỗ.
Mục 2.1 ISPM 15 miễn cho bao bì làm hoàn toàn từ gỗ mỏng từ 6 mm trở xuống, và bao bì làm hoàn toàn từ gỗ chế biến bằng keo, nhiệt, áp lực như ván ép, ván dăm, OSB. Pallet gỗ tràm nan xẻ không thuộc nhóm miễn.
Thị trường EU yêu cầu pallet gỗ thế nào?
Căn cứ chính là Điều 43 khoản 1 Quy định (EU) 2016/2031. Bao bì gỗ chỉ được đưa vào EU khi đã qua một trong các cách xử lý theo Phụ lục 1 ISPM 15 và mang dấu theo Phụ lục 2. Khoản này không áp cho bao bì thuộc diện miễn của ISPM 15.
Quy định thực thi (EU) 2019/2072 có Phụ lục VII về yêu cầu đặc biệt với hàng từ nước thứ ba. Nhiều mục về gỗ trong phụ lục này ghi rõ không áp cho dạng “wood packaging material”. Nói cách khác, pallet đi EU theo Điều 43 nêu trên, còn Phụ lục VII là yêu cầu cho gỗ là hàng hoá.
Về cỡ, EPAL cho biết Euro pallet (EPAL 1) chủ yếu dùng ở châu Âu: 800 × 1.200 × 144 mm, tải làm việc an toàn 1.500 kg. Trên pallet EPAL, dấu IPPC là bắt buộc từ 01/01/2010.
Hai thứ hay bị trộn:
- Cùng kích thước EPAL: xưởng Việt Nam đóng mặt 800 × 1.200 mm, xử lý và đóng dấu IPPC.
- Pallet mang logo EPAL: chỉ cơ sở được EPAL cấp phép mới được đóng. EPAL có công cụ tra cứu cơ sở được cấp phép trên trang chính thức.
Khách EU nói “EPAL” có thể muốn logo EPAL, hoặc chỉ cần mặt 1.200 × 800 mm. Hỏi lại một câu trước khi cắt gỗ.

Thị trường Mỹ yêu cầu pallet gỗ thế nào?
Văn bản gốc là 7 CFR 319.40-3(b). Bao bì gỗ phải được xử lý và mang dấu được IPPC công nhận. Dấu đặt ở vị trí dễ thấy trên từng kiện, nên ở ít nhất hai mặt đối diện, có mã nước ISO, mã đơn vị và mã xử lý HT hoặc MB.
Trang hướng dẫn của USDA APHIS tóm lại: bao bì gỗ vào hoặc quá cảnh Mỹ phải sạch sâu hại, bóc vỏ, xử lý nhiệt hoặc hun, và có dấu ISPM 15. Lô có bao bì không đạt sẽ không được vào Mỹ.
Khi bị lập thông báo vi phạm, APHIS nêu các hướng xử lý: che phủ và hun tại chỗ, huỷ bao bì dưới giám sát, hoặc tái xuất lô hàng. Riêng bao bì không có dấu, khoản (b)(3) cho phép thanh tra buộc tái xuất ngay.
Về cỡ, khách Mỹ thường ghi quy cách bằng inch, ví dụ 48 × 40 inch, tức khoảng 1.219 × 1.016 mm. Mặt 1.200 × 1.000 mm gần nhưng không trùng, lệch khoảng 19 × 16 mm. Chỉ gửi 1.200 × 1.000 khi khách chấp nhận bằng văn bản.
APHIS cũng liệt kê vật liệu thay thế không chịu quy định này, như pallet nhựa, ván ép, OSB. Pallet gỗ tràm thì chịu.

Thị trường Nhật yêu cầu pallet gỗ thế nào?
Theo Trạm Bảo vệ thực vật thuộc MAFF (Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật), Nhật xử lý bao bì gỗ nhập khẩu theo ISPM 15 từ tháng 4/2007. Trang này cũng ghi nhận hai lần bổ sung: gia nhiệt điện môi (2013) và hun sulphuryl fluoride (2018).
Bộ câu hỏi đáp tiếng Anh của MAFF cho biết: bao bì gỗ có dấu hợp lệ thì không cần ghi thông tin bao bì trên hoá đơn hay vận đơn. Ván ép, ván dăm, OSB và gỗ dày từ 6 mm trở xuống không thuộc diện kiểm.
Về cỡ, tài liệu năm 2022 của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông Nhật (MLIT) nêu pallet chuẩn JIS Z 0601 là 1.100 × 1.100 × 144 mm. Cùng tài liệu tính container quốc tế 20 ft chứa tối đa 10 pallet 1.100 × 1.100, bằng số pallet 1.200 × 1.000.
Gửi 1.200 × 800 hay 1.200 × 1.000 sang Nhật chỉ khi khách ghi đúng số đó. Nếu khách thêm yêu cầu về độ ẩm hay bào nhẵn, đó là điều khoản hợp đồng, không thay cho dấu IPPC.
Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu của ba thị trường khác nhau ở điểm nào?
| Hạng mục | EU | Mỹ | Nhật |
|---|---|---|---|
| Văn bản chính | Quy định (EU) 2016/2031, Điều 43 | 7 CFR 319.40-3(b); USDA APHIS | MAFF, áp dụng từ 4/2007 |
| Kiểm dịch gỗ | ISPM 15, Phụ lục 1 và 2 | ISPM 15; dấu ghi HT hoặc MB | ISPM 15 |
| Cỡ tham chiếu | 1.200 × 800 mm (EPAL 1) | Thường ghi bằng inch, ví dụ 48 × 40 | 1.100 × 1.100 mm (JIS Z 0601) |
| Nhầm lẫn hay gặp | Cỡ EPAL khác logo EPAL | 1.200 × 1.000 không trùng 48 × 40 | 1.200 × 1.000 không mặc định |
| Không chịu quy định | Diện miễn của ISPM 15 | Ván ép, OSB, pallet nhựa… | Ván ép, OSB, gỗ ≤ 6 mm… |
Cách dùng bảng khi chốt tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu: một đơn, một thị trường, một cỡ pallet. Hai thị trường chung một container thì tách pallet theo nước nhận. Xử lý ISPM 15 làm theo mã được chấp nhận, còn cỡ pallet làm theo nước nhận.
Pallet cỡ EPAL có phải pallet đạt tiêu chuẩn EU không?
Chưa đủ. Đi EU cần lớp kiểm dịch (ISPM 15) và lớp kích thước, đôi khi thêm lớp thương hiệu EPAL.
- Có ISPM 15 và mặt 1.200 × 800 mm: thường đủ khi khách chỉ cần cỡ Euro đã xử lý.
- Cần thêm logo EPAL: chỉ cơ sở được EPAL cấp phép mới đóng được.
- Có ISPM 15 nhưng mặt 1.200 × 1.000 mm: chỉ đủ khi đơn hàng EU ghi đúng cỡ đó.
Hoàng Gia có dòng pallet gỗ tràm tiêu chuẩn EPAL dùng cho xuất khẩu khi cần mặt 1.200 × 800 mm. Bài này không khẳng định xưởng được cấp phép đóng logo EPAL.
Chọn tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu theo lô, không theo thói quen
Đừng lấy cỡ pallet quen dùng trong kho nội địa làm mặc định cho khách EU, Mỹ hay Nhật. Trước khi cắt gỗ, gửi xưởng bốn dòng:
- Nước nhận hàng ghi trên hoá đơn hoặc booking.
- Cỡ pallet khách viết, bằng mm hoặc inch.
- Mã xử lý chấp nhận (HT, MB…) và có cần giấy tờ kèm dấu không.
- Khách cần logo EPAL hay chỉ cần cỡ Euro.
Nền tảng về xử lý gỗ có ở bài ISPM 15 là gì, pallet có bắt buộc hun trùng. Công Ty Hoàng Gia sản xuất pallet gỗ tràm tại Hố Nai, Đồng Nai; trang chủ nêu dải chịu tải từ 1 đến 2 tấn, tải từng mã ghi trên báo giá. Điện thoại: 0988 526 168.

Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu là gì?
Là bộ yêu cầu pallet gỗ phải đạt để đi kèm hàng ra nước ngoài. Lớp bắt buộc gần như mọi nơi là ISPM 15: gỗ bóc vỏ, xử lý bằng HT, DH, MB hoặc SF, rồi đóng dấu IPPC. Lớp thứ hai do khách đặt ra, như kích thước mặt, tải trọng, độ ẩm hay logo EPAL, và phải ghi rõ trên đơn hàng.
Pallet gỗ xuất khẩu đi Mỹ cần những gì?
Theo 7 CFR 319.40-3 và USDA APHIS, pallet phải sạch sâu hại, bóc vỏ, xử lý nhiệt hoặc hun, và có dấu ISPM 15 ghi mã HT hoặc MB. Dấu nên ở ít nhất hai mặt đối diện. Bao bì không có dấu có thể bị buộc tái xuất ngay, nên kiểm từng tấm trước khi đóng container.
Pallet xuất khẩu đi EU có phải là pallet EPAL không?
Không bắt buộc. Quy định (EU) 2016/2031 chỉ đòi xử lý và đánh dấu theo ISPM 15. EPAL là hệ pallet trao đổi có cấp phép riêng. Nhiều khách EU chỉ cần mặt 1.200 × 800 mm đã xử lý; nếu họ cần logo EPAL thì pallet phải do cơ sở được EPAL cấp phép sản xuất.
Pallet đi Nhật có bắt buộc ISPM 15 không?
Có, với pallet gỗ nguyên liệu. MAFF cho biết Nhật áp dụng theo ISPM 15 từ tháng 4/2007. Pallet có dấu hợp lệ không cần khai thêm thông tin bao bì trên hoá đơn. Bao bì làm từ ván ép, OSB hay gỗ dày từ 6 mm trở xuống không thuộc diện kiểm.
Pallet 1.200 × 1.000 mm dùng xuất khẩu được không?
Được, nếu khách chấp nhận cỡ đó và pallet đã xử lý, đóng dấu ISPM 15. Cỡ này không trùng 48 × 40 inch của khách Mỹ và khác 1.200 × 800 mm của Euro pallet. Theo MLIT Nhật, container 20 ft chứa tối đa 10 pallet 1.200 × 1.000 mm.





